Gừng là một loài thực vật có hoa có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Đây là một trong những loại gia vị lành mạnh nhất (và cũng ngon nhất) trên hành tinh.

Nó thuộc họ Zingiberaceae, và có quan hệ gần gũi với nghệ, bạch đậu khấu, và riềng.

Thân rễ (phần ngầm của thân) là phần thường được dùng làm gia vị. Nó thường được gọi là củ gừng, hoặc đơn giản hơn là gừng.

Gừng có thể được sử dụng tươi, khô, dưới dạng bột, hoặc dầu, hoặc nước ép. Nó là một thành phần rất phổ biến trong các công thức nấu ăn. Đôi khi nó còn được thêm vào thực phẩm chế biến và mỹ phẩm.

1. Chứa gingerol, có tính chất y học mạnh mẽ

Gừng có một lịch sử rất lâu đời được sử dụng trong nhiều hình thức y học cổ truyền và thay thế. Nó được sử dụng để hỗ trợ tiêu hóa, giảm buồn nôn, và giúp chống lại bệnh cúm và cảm lạnh thông thường.

Hương thơm và hương vị độc đáo của gừng đến từ hàm lượng dầu tự nhiên của nó, trong đó quan trọng nhất là gingerol.

Gingerol là hợp chất có hoạt tính sinh học chính trong gừng. Nó chịu trách nhiệm về nhiều đặc tính y học của gừng.

Gingerol có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa mạnh mẽ, như: giúp giảm ứng kích oxy hóa (oxidative stress) (có thể dẫn đến việc cơ thể có các gốc tự do dư thừa gây nguy hại cho sức khỏe).

2. Có thể điều trị các dạng buồn nôn, đặc biệt là ốm nghén

Gừng có hiệu quả cao trong việc chống buồn nôn (nausea). Nó có thể giúp giảm buồn nôn và sự ói mửa cho những người vừa trải qua một số dạng phẫu thuật.

Tuy nhiên, gừng hiệu quả nhất khi trị buồn nôn liên quan đến thai nghén, như ốm nghén.

Theo một kết quả đánh giá dựa trên 12 nghiên cứu trên 1,278 phụ nữ mang thai, 1.1 – 1.5 gam gừng có thể làm giảm đáng kể các triệu chứng buồn nôn.

Mặc dù gừng được xem là khá an toàn, sẽ tốt hơn nếu nhận được tư vấn từ bác sĩ đối với phụ nữ mang thai muốn sử dụng gừng.

Đáng lưu ý, những phụ nữ mang thai gần chuyển dạ hoặc bị sẩy thai nên tránh dùng gừng (nguồn).

Gừng giúp giảm cân

Theo một số nghiên cứu được thực hiện trên người và động vật, gừng có hiệu quả trong việc giảm cân.

Một tài liệu năm 2019 đánh giá rằng việc bổ sung gừng làm giảm đáng kể trọng lượng cơ thể, tỉ lệ eo-hông và tỉ lệ hông ở những người bị thừa cân hoặc béo phì (nguồn).

Một nghiên cứu vào năm 2016 trên 80 phụ nữ béo phì cho thấy gừng cũng có thể giúp giảm chỉ số BMI và mức insulin trong máu (Mức insulin trong máu cao có liên quan đến bệnh béo phì).

Khả năng tác động đến việc giảm cân của gừng có thể liên quan đến một số cơ chế nhất định như chẳng hạn giúp tăng lượng calo bị đốt cháy hoặc giảm viêm.

Gừng và tác dụng với bệnh viêm xương khớp

Gừng có thể giúp chữa bệnh viêm xương khớp (Osteoarthritis, OA) một vấn đề sức khỏe phổ biến. Viêm xương khớp liên quan đến sự thoái hóa của các khớp trong cơ thể, dẫn đến các triệu chứng như đau khớp và cứng khớp.

Một tài liệu đánh giá cho thấy những người sử dụng gừng để điều trị viêm khớp của họ đã giảm đáng kể tình trạng đau và tàn tật (nguồn).

Một nghiên cứu khác từ năm 2011 cho thấy sự kết hợp giữa gừng, quế, và dầu mè bôi tại chỗ có thể giúp giảm đau và cứng khớp ở những người bị viêm khớp gối (nguồn).

Gừng giúp giảm đáng kể đường huyết và nguy cơ của bệnh tim

Mặc dù lĩnh vực nghiên cứu này tương đối mới, nhưng gừng mang các đặc tính chống bệnh tiểu đường mạnh mẽ.

Trong một nghiên cứu năm 2015 với 41 người tham gia mắc bệnh tiểu đường type 2, 2 gram bột gừng mỗi ngày làm giảm lượng đường trong máu khi đói lên đến 12% (nguồn). Gừng cũng cho thấy cải thiện đáng kể hàm lượng hemoglobin A1c (HbA1c), một dấu hiệu về mức đường huyết trong dài hạn.

Bên cạnh đó, nghiên cứu trên cũng chỉ ra có mức giảm 28% với tỉ lệ Apolipoprotein B / ApolipoproteinA-I và mức giảm 23% malondialdehyde (MDA), là một sản phẩm phụ của quá trình ứng kích oxy hóa. Tỷ lệ ApoB / ApoA-I cao và mức MDA cao đều là những yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim (nguồn).

Ở một diễn biến đáng mừng khác, một tài liệu đánh giá vào năm 2019 cũng kết luận tương tự rằng gừng làm giảm đáng kể HbA1c ở những người mắc bệnh tiểu đường type 2. Tuy nhiên với nghiên cứu này, người ta cũng phát hiện ra rằng gừng không ảnh hưởng đáng kể đến lượng đường trong máu lúc đói (nguồn).

Gừng giúp điều trị chứng khó tiêu mãn tính

Chứng khó tiêu mãn tính (chronic digestion) đặc trưng bởi cơn đau tái phát và khó chịu ở phần trên của dạ dày.

Gừng đã được chứng minh là có tác dụng đẩy nhanh quá trình tiêu hóa (nguồn).

Những người bị chứng khó tiêu chức năng (functional dyspepsia), khó tiêu mà không rõ nguyên nhân, đã được cho uống viên gừng hoặc giả dược trong một nghiên cứu nhỏ năm 2011. Một giờ sau, tất cả đều được cho ăn súp. Những người dùng gừng chỉ mất trung bình 12.3 phút để tiêu hóa, trong khi nhóm dùng giả dược mất 16.1 phút (nguồn).

Những tác dụng này cũng đã được thấy ở những người không bị khó tiêu. Trong một nghiên cứu năm 2008 của một số thành viên của cùng nhóm nghiên cứu trên, 24 người khỏe mạnh đã được cho uống viên gừng hoặc giả dược. Tất cả họ đã được cho súp một giờ sau đó. Kết quả cũng tương tự, những người dùng gừng mất 13.1 phút để tiêu hóa trong khi nhóm dùng giả dược cần trung bình đến 26.7 phút (nguồn).

Gừng có thể làm giảm đáng kể cơn hành kinh

Đau bụng kinh là cảm giác đau và chắt chắn là không dễ chịu chút nào trong chu kỳ kinh nguyệt. Một trong những công dụng truyền thống của gừng là giảm đau, bao gồm cả đau bụng kinh.

Trong một nghiên cứu năm 2009, 150 phụ nữ được hướng dẫn dùng gừng hoặc thuốc chống viêm không steroid (NSAID) trong 3 ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt.

Họ được chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm lần lượt nhận được 4 liều mỗi ngày gồm bột gừng (250 mg), axit mefenamic (250 mg) hoặc ibuprofen (400 mg). Gừng có tác dụng giảm đau hiệu quả như hai nhóm sử dụng thuốc NSAID (nguồn).

Gừng giúp hạ cholesterol

Mức cholesterol LDL (loại cholesterol có hại) cao có liên quan đến việc tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Thực phẩm chúng ta ăn vào có thể có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nồng độ LDL.

Trong một nghiên cứu năm 2018 trên 60 người bị tăng mỡ máu, 30 người nhận 5 gram bột gừng mỗi ngày đã thấy mức cholesterol LDL (có hại) của họ giảm đến 17.4% trong khoảng thời gian 3 tháng (nguồn).

Trong một nghiên cứu trước đó (2008), những người nhận được 3 gram bột gừng (ở dạng viên nang) mỗi ngày cũng giảm đáng kể hầu hết các chỉ số cholesterol. Mức cholesterol LDL (có hại) của họ giảm 10% trong vòng 45 ngày (nguồn).

Gừng chứa chất có khả năng ngăn ngừa ung thư

Gừng đã được nghiên cứu như một phương thuốc thay thế để điều trị một số dạng ung thư.

Các đặc tính chống ung thư đến từ gingerol, được tìm thấy với một lượng lớn trong gừng tươi.

Trong một nghiên cứu kéo dài 28 ngày trên những cá nhân có nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng, 2 gram chiết xuất gừng mỗi ngày làm giảm đáng kể các phân tử gây viêm trong ruột kết (nguồn).

Có một số bằng chứng (mặc dù còn hạn chế), cho thấy gừng có thể có hiệu quả trong việc chống lại các bệnh ung thư đường tiêu hóa như ung thư tuyến tụy và ung thư gan (nguồn, và nguồn).

Gừng có thể cải thiện chức năng não và bảo vệ trước bệnh Alzheimer

Ứng kích oxy hóa và viêm mãn tính có thể đẩy nhanh quá trình lão hóa, và là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh Alzheimer và suy giảm nhận thức liên quan đến tuổi tác.

Một số nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng các chất chống oxy hóa và các hợp chất hoạt tính sinh học trong gừng có thể ức chế các phản ứng viêm xảy ra trong não.

Cũng có một số bằng chứng cho thấy gừng có thể giúp tăng cường chức năng não một cách trực tiếp. Trong một nghiên cứu năm 2012 về phụ nữ trung niên khỏe mạnh, liều lượng chiết xuất gừng hàng ngày đã được chứng minh là giúp cải thiện thời gian phản ứng và trí nhớ làm việc.

Ngoài ra, nhiều nghiên cứu trên động vật khác cũng cho thấy gừng có thể giúp bảo vệ chống lại sự suy giảm chức năng não do tuổi tác.

Gừng chống lại sự nhiễm trùng

Chất Gingerol trong gừng có thể giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng.

Trên thực tế, chiết xuất gừng được chứng minh có thể ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn khác nhau.

Theo một nghiên cứu năm 2008, gingerol rất hiệu quả khi chống lại các vi khuẩn miệng có liên quan đến viêm lợi và viêm nha chu – những bệnh viêm nướu răng.

Gừng tươi cũng có hiệu quả chống lại vi rút hợp bào hô hấp (RSV), một nguyên nhân phổ biến của nhiễm trùng đường hô hấp.

0

TOP

X